Các ngành nghề hot nhất tại Canada 2020

Thiếu hụt nguồn nhân lực, lao động có tay nghề cao luôn là vấn đề cốt lõi của các nước đang phát triển hiện nay như Mỹ, Anh, Canada.. Việc đưa ra nhiều chính sách ưu tiên, chương trình định cư dành cho các sinh viên quốc tế, người lao động là biện pháp mà Canada áp dụng nhằm thu hút nhân tài bù đắp nguồn nhân lực bị thiếu hụt trong những ngành quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát về những ngành nghề tại Canada đang hot nhất trong giai đoạn 2015-2022.

Ngành nghề tại Canada

Ngành nghề tại Canada

1. QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ LÂM NGHIỆP (MINING & FORESTRY MANAGER)

Mức lương trung bình: $ 108,804.80
Lương thay đổi (2008-2014): +25%
Tổng lao động: 10.700
Lao động thay đổi: +37%
Là một đất nước với lượng tài nguyên thiên nhiên khổng lồ, khai thác khoáng sản và lâm nghiệp là một trong những ngành nghề chủ đạo trong nền kinh tế Canada. Từ những năm đầu thế kỷ 20, sản xuất & khai thác mỏ đã đưa Canada chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp thành nền kinh tế công nghiệp hóa. Là một ngành kinh tế trọng điểm nên lực lượng lao động trong ngành này chiếm một con số không nhỏ. Điều đáng nói ở đây là lực lượng lao động đáp ứng trong lĩnh vực này lại đang thiếu trầm trọng. Quản lý khai thác và lâm nghiệp đang là ngành nghề thiếu hụt lao động “số 1” tại Canada.

2. GIÁM SÁT VIÊN DÀN KHOAN DẦU MỎ VÀ KHÍ ĐỐT (OIL & GAS DRILLING SUPERVISOR)

Mức lương trung bình: $79,040.00
Lương thay đổi (2008-2014): +23%
Tổng lao động: 18.700
Lao động thay đổi: +30%
Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng đem lại nguồn thu hàng tỷ đô la mỗi năm cho nền kinh tế Canada.  Mặc dù do sự sụt giảm giá dầu trên thế giới vừa qua đã ảnh hưởng không nhỏ tới việc khai thác này nhưng theo hiệp hội dầu khí Canada thì về lâu dài đây vẫn là một phần quan trọng của nền kinh tế.

3. NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU (AIR TRAFFIC CONTROLLER)

Mức lương trung bình: $87,360.00
Lương thay đổi (2008-2014): +26%
Tổng lao động: 5.100
Lao động thay đổi: +28%
Đây là công việc đòi hỏi có kỹ năng và kiến thức lớn đảm bảo vận hành hệ thống kiểm soát không lưu, hướng dẫn máy bay tránh va chạm, đẩm bảo tính hiệu quả của nền không lưu. Bạn sẽ phải chịu đựng áp lực công việc cao nhưng bù lại bạn sẽ nhận được mức lương khủng lên tới gần $90.000.

4. THỐNG KÊ VIÊN VÀ KIỂM TOÁN VIÊN (STATISTICIAN & ACTUARY)

Mức lương trung bình: $89,606.40
Lương thay đổi (2008-2014): +38%
Tổng lao động: 12.000
Lao động thay đổi: +48%
Sự bùng nổ của dữ liệu sản xuất trong nền kinh tế số đã dẫn đến nhu cầu tăng lên của những chuyên gia phân tích dữ liệu. Họ là những người có thể nhận định, đưa ra những kết luận cho nền kinh tế thông qua những con số và những dữ liệu rắc rối, đưa ra được những rủi ro trong đó. Nếu bạn bạn là những người nhanh nhạy với những con số và có đầu óc tính toán thì đây chính là công việc mà bạn có thể sử dụng nó.

5. QUẢN LÝ KỸ THUẬT (ENGINEERING MANAGER)

Mức lương trung bình: $94,993.60
Lương thay đổi (2008-2014): +11%
Tổng lao động: 24.600
Lao động thay đổi: +15%
Công việc này có trách nhiệm giám sát công ty kỹ thuật, bộ phận R&D, các đội kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp. Công việc này đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa kỹ năng lãnh đạo và chuyên môn kỹ thuật cao. Quản lý kỹ thuật này có thể tìm được việc làm trong một loạt các lĩnh vực, bao gồm cả những lĩnh vực ngoài kỹ thuật.

6. GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH CÔNG (PUBLIC ADMINISTRATION DIRECTOR)

Mức lương trung bình: $99,195.20
Lương thay đổi (2008-2014): +21%
Tổng lao động: 18.500
Lao động thay đổi: +16%
Giám đốc hành chính công là công việc tổng hợp đòi hỏi phải có kỹ năng quản lý, tầm nhìn và có sự hiểu biết. Đây là nghề nghiệp làm trong lĩnh vực công cộng, Giám đốc hành chính là người ở giữa giải quyết các vụ việc của chính trị gia và các dịch vụ dân sự.

7. VẬN HÀNH HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG (POWER SYSTEMS OPERATOR)

Mức lương trung bình: $84,198.40
Lương thay đổi (2008-2014): +20%
Tổng lao động: 8.400
Lao động thay đổi: -5%
Đây là công việc vận hành, khai thác và giám sát trạm điện cho những những hệ thống năng lượng trong các ngành công nghiệp. Đây là một trong những nghề cần có tổ hợp kỹ năng đặc biệt nên đây là khu vực tiềm năng đối với những người theo nghề này.

8. QUẢN LÝ DỊCH VỤ SỨC KHỎE VÀ CỘNG ĐỒNG (HEALTH & COMMUNITY SERVICES MANAGER)

Mức lương trung bình: $100,006.40
Lương thay đổi (2008-2014): +37%
Tổng lao động: 6.200
Lao động thay đổi: +5%
Công này được xác định bởi “Việc làm và phát triển xã hội Canada” trong các lĩnh vực: sức khỏe, giáo dục, dịch vụ xã hội và cộng đồng. Tổng lực lượng cho công việc này chỉ có 6.200 vị trí nên đây là công việc đòi hỏi phải có trách nhiệm và mức độ thâm niên cao. Tùy vào từng vị trí mà tiền lương sẽ dao động khác nhau trong công việc này. Các công việc này phần lớn sẽ phân bổ tại các tỉnh, thành phố, cơ sở thuế ở các địa phương….

9. KỸ THUẬT VIÊN BẢN ĐỒ (MAPPING TECHNOLOGIST)

Mức lương trung bình: $68,640.00
Lương thay đổi (2008-2014): +25%
Tổng lao động: 7.200
Lao động thay đổi: +20%
Sự bùng nổ của cơ sở dữ liệu và nhu cầu ngày càng tăng về phần cứng và phần mềm đã dẫn đến sự bùng nổ phát triển trong lĩnh vực bản đồ tại Canada. Canada hiện đang bùng nổ nhu cầu mạnh mẽ đối với các chuyên gia phân tích không gian địa lý của khu vực tài nguyên thiên nhiên. Công nghệ kỹ thuật bản đồ đang được áp dụng mãnh mẽ trong một vài năm trở lại đây trong một loạt các lĩnh vực từ quân sự cho tới tài nguyên thiên nhiên để vận chuyển và hậu cần tốt nhất.

10. QUẢN LÝ KINH DOANH CẤP CAO (SENIOR BUSINESS MANAGER)

Mức lương trung bình: $97,136.00
Lương thay đổi (2008-2014): +11%
Tổng lao động: 27.600
Lao động thay đổi: -16%
Đây là nghề giữ những vị trí cao trong một công ty như: phó chủ tịch văn phòng, giám đốc điều hành, nhà quản lý trong các công ty tư nhân trong các lĩnh vực: tài chính, viễn thông, kỹ thuật và công nghệ cao. Công việc này đòi hỏi phải có trình độ sau trung học là tối thiểu, có nhiều kinh nghiệm, kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn trong nhiều lĩnh vực như tài chính, kế toán, con người…

11. THANH TRA Y TẾ VÀ NGHỀ NGHIỆP (HEALTH & OCCUPATION INSPECTOR)

Mức lương trung bình: $70,720.00
Lương thay đổi (2008-2014): +13%
Tổng lao động: 36.600
Lao động thay đổi: +26%
Những người làm trong nghề này sẽ đánh giá các tiêu chuẩn về sức khỏe, giám sát an toàn ở những nơi như Nhà hàng, công trình công cộng, hệ thống nước đô thị cũng như phát triển chiến lược cho những nơi làm việc để kiểm soát các rủi ro liên quan đến vệ sinh môi trường, ô nhiễm, các chất độc hại. Bạn cần phải theo học bậc học sau trung học tại các ngành khoa học thực phẩm, nghiên cứu môi trường, hóa học hoặc khoa học y tế để có thể ứng tuyển vào vị trí này. Đây cũng là nghề có nhiều cơ hội để thăng tiến nhất tại Canada.

12. KỸ SƯ PHẦN MỀM (SOFTWARE ENGINEER)

Mức lương trung bình: $85,342.40
Lương thay đổi (2008-2014): +17%
Tổng lao động: 43.100
Lao động thay đổi: +54%
Đây là công việc dành cho những ai yêu thích công nghệ. Đây là công việc sẽ phân tích, nghiên cứu, thiết kế, thẩm định, tích hợp và duy trì các ứng dụng phần mềm, hệ điều hành mà hàng triệu người đều có thể sử dụng. Công việc này thường được làm tại các vị trí như: kỹ sư thiết kế, chuyên gia nghiên cứu công nghệ, chuyên gia thẩm định… Bạn cần phải có bằng cử nhân và có ít nhất 3-4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Đây là công việc có khả năng phát triển mạnh trong tương lai khi diện thoại di động phá vỡ giới hạn của các ngành nghề.

13. KỸ SƯ CHUYÊN MÔN (SPECIALIZED ENGINEER)

Mức lương trung bình: $79,996.80
Lương thay đổi (2008-2014): +14%
Tổng lao động: 17.900
Lao động thay đổi: +50%
Đây không phải là công việc trong lĩnh vực điện, phần mềm, cơ khí mà là công việc trong những lĩnh vực khác như y sinh, dệt may hoặc các lĩnh vực hằng hải như kiến trúc sư hải quân, kỹ sư thiết kế tàu và giàn khoan ngoài khơi. Công việc này đòi hỏi phải có chuyên môn cao trong chuyên ngành mà mình theo đổi. Bạn cần phải có bằng đại học đúng chuyên ngành để ứng tuyển vào công việc này.

14. QUẢN LÝ CHĂM SÓC Y TẾ (HEALTH CARE MANAGER)

Mức lương trung bình: $90,625.60
Lương thay đổi (2008-2014): +13%
Tổng lao động: 30.000
Lao động thay đổi: +7%
Công việc này có thể làm ở một loạt các vị trí khác nhau từ nhà quả lý các phòng thí nghiệm nghiên cứu đến quản trị viên điều dưỡng. Đây là công việc đòi hỏi phải có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên. Với mức lương giao động từ $85.000 đến $105.000 thì đây là một trong những ngành đắt giá nhất tại Canada

15. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH (FINANCIAL ADMINISTRATOR)

Mức lương trung bình: $83,990.40
Lương thay đổi (2008-2014): +18%
Tổng lao động: 63.300
Lao động thay đổi: 0%
Mỗi một bộ phận kiểm toán, kế toán và lập kế hoạch tài chính trong công ty, nhà nước đều cần có một nhà quản lý cấp cao để quản lý và giám sát các công việc để đảm bảo dòng tiền được vận hành một cách suôn sẻ. Vai trò của người quản lý tài chính này cũng rất khác nhau tùy thuộc vào công việc trong phòng bạn mà bạn làm việc.

16. Y TÁ ĐĂNG KÝ (REGISTERED NURSE)

Mức lương trung bình: $74,672.00
Lương thay đổi (2008-2014): +12%
Tổng lao động: 301.300
Lao động thay đổi: +16%
Reigistered nurse là nghề y tá làm dưới sự giám sát của bác sĩ nhưng cần linh hoạt, minh mẫn hơn rất nhiều vị trí khác, đặc biệt nếu bạn làm ở trong phòng cấp cứu hay là phòng ngoại chẩn ngoài giờ. Tại Canada, dân số càng ngày càng già đi, điều này có nghĩa là lực lượng y tá sẽ càng ngày càng cần thiết và tăng cao.

17. VẬN HÀNH KHAI THÁC DẦU MỎ VÀ KHÍ ĐỐT (OIL & GAS WELL OPERATOR)

Mức lương trung bình: $71,760.00
Lương thay đổi (2008-2014): +24%
Tổng lao động: 20.100
Lao động thay đổi: +45%
Khai thác và sản xuất nhiên liệu là một trong những lĩnh vực quan trọng đối với nền kinh tế Canada, đặc biệt đối với ngành công nghiệp năng lượng trong việc khai thác dầu khí. Chính vì vậy mà lực lượng lao động trong ngành này luôn cần nhiều. Công việc vận hành này bao gồm giám sát những người lao động quản lý công việc của mình diễn ra tại hiện trường các máy khoan và dàn khoan, kiểm tra và vận hành giàn khoan để chúng được diễn ra đúng theo kế hoạch. Nhu cầu về lực lượng lao động đối với công việc này ngày càng tăng cao trong nửa thập kỷ qua –đây là cơ hội lớn cho người lao động.

18. KỸ THUẬT VIÊN CÔNG NGHIỆP (INDUSTRIAL TECHNICIAN)

Mức lương trung bình: $72,800.00
Lương thay đổi (2008-2014): +17%
Tổng lao động: 10.700
Lao động thay đổi: +19%
Kỹ thuật viên công nghiệp này được chia làm 2 loại chính là: Kỹ thuật và kỹ thuật sản xuất. Đây là ngành nghề với công việc thiết kế cơ sở sản xuất, phát triển ứng dụng cho máy móc hoạt động, sửa chữa, bảo trì các thiết bị sản xuất. Canada là đất nước có ngành sản xuất vô cùng phát triển từ nông nghiệp, lâm nghiệp đến công nghiệp. Mỗi năm, các công ty sản xuất đều phải đối mặt với việc đảm bảo các máy móc của họ chạy ổn định, vì vậy họ cần phải có những kỹ thuật viên riêng cho mình. Số lượng lao động trong nghề này tăng mạnh trong những năm gần đây (mức tăng 28,9% mỗi năm), đặc biệt đối với công nhân có trình độ cao và công nhanh lành nghề.

19. GIÁO SƯ ĐẠI HỌC (UNIVERSITY PROFESSOR)

Mức lương trung bình: $85,716.80
Lương thay đổi (2008-2014): +15%
Tổng lao động: 65.400
Lao động thay đổi: +5%
Đây là ngành nghề được yêu thích và tôn trọng tại Canada. 75% các giáo sư người Canada hài lòng với các công việc mà họ đang làm mặc dù họ phải làm việc nhiều hơn so với thời gian quy định. Để có thể ứng tuyển vào nghề này, bạn phải có một tầm bằng tiến sĩ trở lên trong lĩnh vực giảng dạy chuyên môn của mình. Đối với nghề này thì việc kiếm tiền đôi khi còn dễ dàng và tốt hơn so với những nhân viên chính phủ bởi những nghiên cứu, ứng dụng của họ đối với các doanh nghiệp tại Canada.

20. QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC (HUMAN RESOURCES MANAGER)

Mức lương trung bình: $83,200.00
Lương thay đổi (2008-2014): +14%
Tổng lao động: 34.500
Lao động thay đổi: +12%

Đây là ngành nghề cuối cùng trong top 20 nghề tốt nhất tại Canada. Quản lý nguồn nhân lực này đòi hỏi bạn phải có bằng cấp cử nhân trở lên. Đây là một nghề có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong tương lai với mức lương không hề nhỏ lên tớ $150.000 tại các tập đoàn lớn. Công việc này khá khó khăn và phức tạp đòi hỏi người lao động phải có đầy đủ các kỹ năng từ quản lý tới chuyên môn trong việc đưa ra những quyết định liên quan tới mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên.

 

 

Công Ty TNHH Tư Vấn Giáo Dục Và Đào Tạo
Nhật Anh - AVI


VĂN PHÒNG: HÀ NỘI
Tầng 26 Mipec Tower, 229 Tây Sơn, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội

VĂN PHÒNG: HỒ CHÍ MINH
VP 1: X-04.53 Sunrise North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, Quận 7

VĂN PHÒNG: BẮC NINH
Số 11 Vũ Giới, P. Suối Hoa, TP. Bắc Ninh


(+84) 772.260.128 | 097.11.99.555
info@nhatanh.vn
https://avi.edu.vn/

Đăng ký nhận thông tin

Chuyên mục: Tin du học

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *