Trường Đại học Youngsan được thành lập ngày 7 tháng 10 năm 1992, là trường Đại học Tổng hợp hệ 4 năm và có tỷ lệ 71% sinh viên tìm được việc làm cao sau khi tốt nghiệp.
Trường đại học Youngsan là một trường đại học có nhiều chương trình hợp tác với những doanh nghiệp địa phương. Chính vì vậy trường Youngsan có 2 cơ sở đào tạo, một cơ sở nằm tại thành phố Yangsan cạnh thành phố Ulsan công nghiệp lớn nhất Hàn Quốc tập trung vào chuyên môn hóa các lĩnh vực thế mạnh như Tín dụng, Bất động sản, Thương mại, IT và Luật. Cơ sở còn lại nằm ở khu Haeundae thuộc thành phố Busan cảng lớn nhất Hàn Quốc chuyên đào tạo các lĩnh vực như Công nghiệp dịch vụ du lịch và văn hóa, Công nghiệp tổ chức sự kiện, Công nghiệp điện ảnh.

Trường đại học Youngsan, Hàn Quốc
Trường Đại học Youngsan là trường có tỷ lệ 71% sinh viên tìm được việc làm cao sau khi tốt nghiệp. Hàng năm, sinh viên của trường Youngsan có thể tiết kiệm được số tiền tương đương 2.000 – 3.000 usd so với mức học phí và sinh hoạt phí ở khu vực thủ đô. Trường có một hệ thống trang bị hoàn thiện trong việc hỗ trợ và quản lý sinh viên. Luôn có dịch vụ hỗ trợ các vấn đề liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh, hỗ trợ và giới thiệu việc làm thêm hợp pháp cho du học sinh.
ĐÓI TƯỢNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC YOUNGSAN
Chương trình học tiếng Hàn Quốc, cử nhân: Tốt nghiệp THPT trở lên
Chương trình thạc sỹ: Tốt nghiệp đại học có thành tích học tập tốt.
Học phí học tiếng hàn: 1.200.000 KRW / kỳ ~ 10 tuần học
HỌC PHÍ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2016
Đối với học kỳ đầu tiên, tất cả sinh viên sẽ được học bổng 30% học phí. Những học kỳ tiếp theo chế độ học bổng sẽ dựa vào thành tích học tập của kỳ trước (tối đa 50% học phí)

Sinh viên Trường Đại học Youngsan, Hàn Quốc
Khi bắt đầu học chuyên ngành đại học nếu có bằng TOPIK cấp 4 sẽ có học bổng 50% học phí (được áp dụng cho đến khi tốt nghiệp) nhưng chỉ áp dụng cho những sinh viên đăng ký trên 12 chứng chỉ và có điểm trung bình trên 5 kể từ khi nhập học.
| Chương trình | Thời gian học | Phí nhập học | Học phí đã được giảm 30% |
| Trường Đại học khách sạn du lịch | |||
| Khoa KD khách sạn, nhà hàng, dịch vụ hàng không, tổ chức sự kiện | 15 tuần | 549.000 KRW | 1.901.200 KRW |
| Khoa thể thao biển và du lịch biển | 2.309.300 KRW | ||
| Khoa đào tạo đầu bếp chuyên nghiệp ( nấu món ăn Hàn, Châu Á, Châu Âu | 2.468.900 KRW | ||
| Trường đại học thương mại quốc tế | |||
| Khoa thương mại Hàn, thương mại Nhật, Trung, ASEAN Ấn Độ, KD vận tải hàng hải, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng,… | 15 tuần | 549.000 KRW |
1.901.200 KRW |
| Trường đại học công nghiệp văn hóa | |||
| Thiết kế thời trang, thẩm mỹ, nội thật, đào tạo diễn viên và đạo diễn, .. | 15 tuần
|
549.000 KRW | 2.575.300 KRW |
| Khoa tuyên truyền quảng cáo | 1.901.200 KRW | ||
| Khoa phim ảnh & truyền hình (Năm thứ 1) | 2.237.900 KRW | ||
| Khoa phim ảnh và truyền hình (từ năm 2 ~ 4) | 1.901.200 KRW | ||
| Khoa phim ảnh và truyền hình | 2.575.300 KRW | ||
| Trường đại học khoa học kỹ thuật | |||
| Khoa học công nghệ, điện – điệntử, công nghệ máy tính, giao thông vận tải, xây dựng, cơ khí, .. | 15 tuần
|
549.000 KRW | 2.517.300 KRW |
| Trường đại học y tế | |||
| Khoa đào tạo y tá, vật lý trị liệu, nha | 15 tuần
|
549.000 KRW | 2.517.900 KRW |
| Khoa quản trị kinh doanh y tế | 1.901.200 KRW | ||
| Trường đào tạo cán bộ công chức | |||
| Khoa luật, quản lý hành chính, … | 15 tuần
|
549.000 KRW | 1.901.200 KRW |
| Khoa võ Taekwondo | 2.309.300 KRW | ||
HỌC PHÍ CAO HỌC NĂM 2016
Phí đăng ký: 50.000 KRW
Đối với học kỳ đầu tiên, tất cả học viên sẽ được học bổng 50% học phí. Học kỳ tiếp theo chế độ học bổng dựa vào thành tích học tập của kỳ trước ( sẽ được học bổng 50% học phí khi có điểm trung bình từ B trở lên
| Bậc đào tạo | Chuyên ngành | Thời gian học | Phí nhập học | Học phí đã được giảm 50% |
| Tiến sỹ | Bất động sản, KD khách sạn& du lịch | 15 tuần | 520.000 KRW | 1.876.000 KRW |
| Thẩm mỹ, Công nghệ thông tin | 2.198.500 KRW | |||
| Thạc sỹ | Y tá, Vật lý trị liệu | 520.000 KRW
|
2.151.500 KRW | |
| Luật | 1.630.000 KRW | |||
| Luật, hành chính, hành chính cảnh sát, thương mại HQ, báo chí và truyền hình | 1.384.500 KRW | |||
| Bất động sản | 1.384.500 KRW | |||
| Khách sạn và du lịch, KD nhà hàng | 1.384.500 KRW | |||
| Nghệ thuật nấu ăn | 1.513.500 KRW | |||
| Thẩm mỹ, chăm sóc da, thiết kế đồ họa kỹ thuật, nội thất | 1.513.500 KRW | |||
| Công nghệ máy tính, giao thông vận tải, kiến trúc, cơ khí | 1.513.500 KRW |
YÊU CẦU HỒ SƠ
| Giấy tờ yêu cầu | Hệ đại học và sau đại học | Chương trình học tập tiếng Hàn Quốc | ||
| Nhập học từ VN | Chuyển trường trong HQ | Nhập học từ VN | Chuyển trường trong HQ | |
| Ảnh 5 cái: 3*4cm | √ | √ | √ | √ |
| Đơn xin nhập học (Mẫu của trường | √ | √ | √ | √ |
| Bằng tốt nghiệp THPT, học bạ, giấy xác nhận sv or bằng tốt nghiệp và bảng điểm ĐH | √ | √ | √ | √ |
| Bảng điểm& giấy xác nhận sv có tham gia buổi học của trường mà sv đã học ở HQ | √ | √ | ||
| Xác nhận số dư tài khoản$20,000 trở lên. Trường hợp học tiếng Hàn:$9,000 trở lên | √ | √ | √ | √ |
| Hộ chiếu | √ | √ | √ | √ |
| Thẻ cư trú dành cho người nước ngoài | √ | √ | ||
| Chứng minh thư của bố mẹ, giấy khai sinh, hộ khẩu | √ | √ | ||
| Xác nhận thu nhập của người bảo lãnh | √ | √ | ||
| Giấy khám sức khỏe | √ | √ | √ | √ |
























